Thông báo về việc lựa chọn đơn vị tổ chức đấu giá tài sản

Thông báo số 2646/TB-SGTVT ngày 31/8/2022 của Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam về việc lựa chọn đơn vị tổ chức đấu giá tài sản

Căn cứ Điều 56 Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 ngày 17/11/2016;

Căn cứ Thông tư 02/2022/TT-BTP ngày 08/02/2022 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản;  

Căn cứ Quyết định số 181/QĐ-STC ngày 24/8/2022 của Sở Tài chính về việc Phê duyệt giá khởi điểm bán đấu giá thanh lý xe ô tô của Sở Giao thông vận tải;

Căn cứ Quyết định số 1876/QĐ-STC ngày 07/7/2021 của UBND tỉnh Quảng Nam về Phê duyệt phương án sắp xếp xe ô tô chức danh và phục vụ công tác chung tỉnh Quảng Nam (đợt 2); 

Căn cứ Quyết định số 202/QĐ-STC ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Sở Tài chính về về thanh lý xe ô tô phục vụ công tác chung dôi dư của Sở Giao thông vận tải;

Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam thông báo công khai về việc lựa chọn tổ chức cuộc đấu giá tài sản để thực hiện đấu giá tài sản đối với xe ô tô thanh lý như sau: 

1. Tên, địa chỉ người có tài sản đấu giá: 

- Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam; 

- Địa chỉ: Số 12 Trần Phú, Phường Tân Thạnh, Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam;

2. Tài sản đấu giá: Xe ô tô con biển số 92E-20 16;

- Nhãn hiệu: Mitsubishi -  07 chỗ ngồi; 

- Số loại: PAJERO GLV6;   

- Số máy: 6G72RX3858  - Số khung: A00V33V51000128; 

- Nước sản: Việt Nam - Năm sản xuất: 2005 - Năm sử dụng: 2005;  

- Nguyên giá: 762.232.000 đồng;  - Giá trị còn lại:  0 đồng;

- Sở Giao thông vận tải đăng ký sử dụng lần đầu ngày: 17/10/2005. 

3. Giá khởi điểm: 105.000.000 đồng (Một trăm lẻ năm triệu đồng). 

4. Tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản bao gồm: 

Tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản theo Thông tư số 02/2022/TT-BTP ngày 08/02/2022 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản:

BẢNG TIÊU CHÍ ÐÁNH GIÁ, CHẤM ÐIỂM 
TỔ CHỨC ÐẤU GIÁ TÀI SẢN

TT

NỘI DUNG

MỨC 
TỐI ÐA

I

Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc

 đấu giá đối với loại tài sản đấu giá

23,0

1

Cơ sở vật chất đảm bảo cho việc đấu giá

11,0

1.1

Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá được bố trí 
ở vị trí công khai, thuận tiện

5,0

1.2

Có trụ sở ổn định, địa chỉ rõ ràng kèm theo thông tin liên hệ 
(số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử)

6,0

2

Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá

8,0

2.1

Có máy in, máy vi tính, máy chiếu, thùng đựng phiếu trả giá 
bảo đảm an toàn, bảo mật và các phương tiện khác bảo đảm cho việc đấu giá

4,0

2.2

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá; nơi tổ chức cuộc đấu giá

4,0

3

Có trang thông tin điện tử đang hoạt động 

2,0

4

Đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đủ điều kiện 
thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến 

1,0

5

Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá

1,0

II

Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ 
các nội dung trong phương án)

22,0

1

Phương án đấu giá đề xuất việc tổ chức đấu giá đúng quy 
định của pháp luật, bảo đảm tính công khai, minh bạch, khách quan

4,0

2

Phương án đấu giá đề xuất thời gian, địa điểm bán, tiếp 
nhận hồ sơ tham gia đấu giá, địa điểm tổ chức cuộc đấu giá, buổi công bố giá thuận lợi cho người tham gia đấu giá; hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao

4,0

3

Phương án đấu giá đề xuất cách thức bảo mật thông tin, 
chống thông đồng, dìm giá

4,0

4

Phương án đấu giá đề xuất thêm các địa điểm, hình thức 
niêm yết, thông báo công khai khác nhằm tăng mức độ phổ biến thông tin đấu giá

4,0

5

Phương án đấu giá đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn, an 
ninh trật tự cho việc tổ chức thực hiện đấu giá

3,0

6

Phương án đấu giá đề xuất các giải pháp giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện việc đấu giá

3,0

III

Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức đấu giá tài 
sản

45,0

1

Trong năm trước liền kề đã thực hiện hợp đồng dịch vụ 
đấu giá cùng loại tài sản với tài sản dự kiến đưa ra đấu giá (Tổ chức đấu giá tài sản liệt kê tất cả các cuộc đấu giá tài sản đã thực hiện. Người có tài sản không yêu cầu nộp bản chính hoặc bản sao hợp đồng). Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 hoặc 1.5

6,0

1.1

Dưới 03 hợp đồng (bao gồm trường hợp không thực hiện hợp 
đồng nào)

2,0

1.2

Từ 03 hợp đồng đến dưới 10 hợp đồng

3,0

1.3

Từ 10 hợp đồng đến dưới 20 hợp đồng

4,0

1.4

Từ 20 hợp đồng đến dưới 30 hợp đồng

5,0

1.5

Từ 30 hợp đồng trở lên

6,0

2

Trong năm trước liền kề đã tổ chức đấu giá thành các 
cuộc đấu giá cùng loại tài sản với tài sản dự kiến đưa ra đấu giá có mức chênh lệch trung bình giữa giá trúng đấu giá so với giá khởi điểm (Tổ chức đấu giá tài sản liệt kê tất cả các cuộc đấu giá tài sản đã thực hiện. Người có tài sản không yêu cầu nộp bản chính hoặc bản sao hợp đồng). Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 hoặc 2.5

18,0

2.1

Dưới 20% (Bao gồm trường hợp không có chênh lệch)

10,0

2.2

Từ 20% đến dưới 40%

12,0

2.3

Từ 40% đến dưới 70%

14,0

2.4

Từ 70% đến dưới 100%

16,0

2.5

Từ 100% trở lên

18,0

3

Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ 
thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trước ngày Luật Đấu giá tài sản có hiệu lực). Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí 3.1, 3.2 hoặc 3.3

5,0

3.1

Dưới 03 năm 

3,0

3.2

Từ 03 năm đến dưới 05 năm

4,0

3.3

Từ 05 năm trở lên

5,0

4

Số lượng đấu giá viên của tổ chức đấu giá tài sản. Chỉ 
chọn chấm điểm một trong các tiêu chí 4.1, 4.2 hoặc 4.3)

3,0

4.1

01 đấu giá viên

1,0

4.2

Từ 02 đến dưới 05 đấu giá viên

2,0

4.3

Từ 05 đấu giá viên trở lên

3,0

5

Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên của tổ chức đấu 
giá tài sản (Tính từ thời điểm được cấp thẻ Đấu giá viêntheo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc đăng ký danh sách đấu giá viên tại Sở tư pháp theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc Thẻ đấu giá viên theo Luật Đấu giá tài sản). Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí 5.1, 5.2 hoặc 5.3

4,0

5.1

Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên

2,0

5.2

Từ 01 đến 02 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 03 
năm trở lên

3,0

5.3

Từ 03 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên

4,0

6

Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc đóng góp vào ngân 
sách Nhà nước trong năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng

5,0

6.1

Dưới 50 triệu đồng

2,0

6.2

Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng

3,0

6.3

Từ 100 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng

4,0

6.4

Từ 200 triệu đồng trở lên

5,0

7

Đội ngũ nhân viên làm việc theo hợp đồng lao động. Chỉ 
chọn chấm điểm một trong các tiêu chí 7.1 hoặc 7.2

3,0

7.1

Dưới 03 nhân viên (Bao gồm trường hợp không có nhân 
viên nào)

2,0

7.2

Từ 03 nhân viên trở lên

3,0

8

Có người tập sự hành nghề trong tổ chức đấu giá tài sản 
trong năm trước liền kề hoặc năm nộp hồ sơ đăng ký tham gia lựa chọn

1,0

IV

Thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản phù hợp. 
Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí 1, 2 hoặc 3

5,0

1

Bằng mức thù lao dịch vụ đấu giá theo quy định của Bộ 
Tài chính

3,0

2

Giảm dưới 20% mức tối đa thù lao dịch vụ đấu giá 
(Không áp dụng đối với mức thù lao phần trăm trên phần chệnh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm theo quy định của Bộ Tài chính)

4,0

3

Giảm từ 20% trở lên mức tối đa thù lao dịch vụ đấu giá 
(Không áp dụng đối với mức thù lao phần trăm trên phần chệnh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm theo quy định của Bộ Tài chính)

5,0

V

Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định

5,0

 

1

Đã tổ chức đấu giá thành công tài sản thanh lý của đơn vị.

2

2

Số tiền nộp vào ngân sách trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong năm trước liền kề từ trên 100.000.000 đồng

2

3

Đã được phê duyệt đề án đấu giá trực tuyến

1

Tổng số điểm

100

VI

Có tên trong danh sách các tổ chức đấu giá tài sản do Bộ 
Tư pháp công bố

 

1

Có tên trong danh sách các tổ chức đấu giá tài sản do Bộ 
Tư pháp công bố

Đủ điều
 kiện

2

Không có tên trong danh sách các tổ chức đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Không 
đủ điều kiện

5. Các đơn vị đăng ký nộp hồ sơ về Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam phải đảm bảo các điều kiện: 

- Tổ chức đấu giá có tên trong danh sách do Bộ Tư pháp công bố;

- Hồ sơ năng lực: 01 bộ đầy đủ (kèm theo các tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm và có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền); 

- Phương án đấu giá (của đơn vị đấu giá): 01 bộ gốc; 

- Mức thù lao dịch vụ đấu giá trong tường hợp đấu giá thành công, chi phí đấu giá trong trường hợp đấu giá không thành;

- Văn bản tham gia kèm Bảng tiêu chí đánh giá, tự chấm điểm của đơn vị.

6. Thời gian, địa điểm, hình thức nộp hồ sơ đăng ký thực hiện tổ chức đấu giá tài sản: 

- Thời gian nhận hồ sơ (ngày làm việc): Từ ngày thông báo đến 17 giờ 00 phút ngày 07/9/2022 (Trong giờ hành chính); 

- Địa điểm nộp hồ sơ: Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam, số 12 Trần Phú, Phường Tân Thạnh, Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam;

- Hình thức: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc nhận hồ sơ qua đường bưu điện; 

- Thông báo này được đăng công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam (http://sgtvt.quangnam.gov.vn) và Cổng thông tinđiện tử quốc gia về đấu giá tài sản (http://dgts.moj.gov.vn).

- Không hoàn trả hồ sơ đối với các tổ chức đấu giá (Kể cả hồ sơ không được lựa chọn). 

- Người đến nộp hồ sơ phải có Giấy Giới thiệu và CMND/CCCD.

Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam thông báo để các Tổ chức đấu giá tài sản có nhu cầu tham gia được biết và nộp hồ sơ tham gia lựa chọn tổ chức đấu giá./.

Tải về:

Thông báo số 2646/TB-SGTVT ngày 31/8/2022 của Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam về việc lựa chọn đơn vị tổ chức đấu giá tài sản

 

Tin liên quan