Quy hoạch hệ thống bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2020
Người đăng: Administrator Account .Ngày đăng: 09/01/2013 .Lượt xem: 1716 lượt.
Phê duyệt Quy hoạch hệ thống bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2020, với các nội dung chính như sau:

1- Quan điểm và mục tiêu phát triển:

- Hệ thống bến khách ngang sông được quy hoạch phát triển nhằm khai thác tiềm năng về vận tải đường thuỷ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện tốt hơn điều kiện đi lại cho nhân dân và đảm bảo công tác an toàn giao thông đường thủy nội địa .

- Từng bước có kế hoạch đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh để khai thác hiệu quả giao thông đường thuỷ.

2- Quy hoạch phát triển hệ thống bến khách ngang sông giai đoạn 2010 - 2020:

 2.1. Sông Hội An: Gồm có 03  bến

STT

Tên bến

Địa chỉ bến

Vị trí

Công dụng bến

Năng lực

(người/

ngày)

1

Bến Cẩm Thanh

Thôn 1 Cẩm Thanh, Hội An

bờ trái 

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển  nông sản

500

2

Bến Thuận Tình 1

Thôn 1 Cẩm Thanh, Hội An

bờ trái 

Vận chuyển khách tham quan, du lịch

200

3

BếnThuận Tình 2

Thôn 1 Cẩm Thanh, Hội An

bờ phải

Vận chuyển khách tham quan, du lịch

200

          2.2. Sông Thu Bồn: Gồm có 32  bến

STT

Tên bến

Địa chỉ bến

Vị trí

Công dụng bến

Năng lực

(người/

ngày)

1

Bến  An Lương

An Lương, Duy Hải, Duy Xuyên

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

500

2

Bến sông Thôn 4

Thôn 4 Duy Nghĩa, Duy Xuyên

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

600

3

Bến  Nồi Rang

Thôn 4 Duy Nghĩa, Duy Xuyên

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

500

4

Bến Nam Ngạn 1

Xuyên Trung, Cẩm Nam, Hội An

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

300

5

Bến  Nam Ngạn 2

Nam Ngạn, Cẩm Nam, Hội An

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

300

6

Bến  Cẩm Kim

Thôn 2, Cẩm Kim, Hội An

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại, vận chuyển nông sản và khách tham quan

4000

7

Bến  Ông Đốc 1

Thôn 3, Điện Hồng, Điện Bàn

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

300

8

Bến  Ông Đốc 2

Vân Ly, Điện Quang, Điện Bàn

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

300

9

Bến  Triêm Tây

Thôn Triêm Tây, xã, Điện Phương, Điện Bàn

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

50

10

Bến  Giao Thuỷ

Đại Hoà, Đại Lộc

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

400

11

Bến  Kiểm Lâm

Kiểm Lâm, Duy Hoà, Duy Xuyên

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

400

12

Bến  Phú Thuận

Phú Thuận, Đại Thắng, Đại Lộc

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

300

13

Bến Thu Bồn

Thôn 3, Duy Tân, Duy Xuyên

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

300

14

Bến Hanh Đông

Hanh Đông, Đại Thạnh, Đại Lộc

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

300

15

Bến   Phú Đa

Phú Đa, Duy Thu, Duy Xuyên

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

300

16

Bến   Bến Dầu

Mỹ Lễ, Đại Thạnh, Đại Lộc

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

200

17

Bến  Tĩnh Yên

Tĩnh Yên, Duy Thu, Duy Xuyên

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

200

18

Bến Đại Bình

Thôn Đại Bình, xã Quế Trung, Quế Sơn

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

200

19

Bến Trung Phước

Trung Phước, Quế Trung, Nông Sơn

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

200

20

Bến Xuân Hoà

Xuân Hoà, Phước Ninh, Nông Sơn

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

200

21

Bến Khánh Bình

Khánh Bình, Quế Ninh, Nông Sơn

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

200

22

Bến   Thôn 2

Thôn 2, Phước Ninh, Nông Sơn

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

200

23

Bến   Đông An

Đông An, Quế Phước, Nông Sơn

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

24

Bến   Bình Yên

Bình Yên, Phước Ninh, Nông Sơn

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

25

Bến   Thôn 3

Thôn 3, xã Quế Phước, Nông Sơn

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

26

Bến Dùi Chiên

Thôn Dùi Chiên, xã Phước Ninh, Nông Sơn

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

27

Bến  Phú Gia

Thôn Phú Gia, xã Quế Phước, Nông Sơn

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

28

Bến Bến Sé

Thôn 4, Quế Lâm, Nông Sơn

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

200

29

Bến Bến Tý

Thôn 3, Quế Lâm, Nông Sơn

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

200

30

Bến  Thôn 6

Thôn 6, Quế Lâm, Nông Sơn

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

200

31

Bến Đá Ngang

Thôn 1, Quế Lâm, Nông Sơn

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

32

Bến  Nhụ Sơn

Thôn 2, Quế Lâm, Nông Sơn

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

           

          2.3. Sông Vĩnh Điện: Gồm có 04 bến

STT

Tên bến

Địa chỉ bến

Vị trí

Công dụng bến

Năng lực

(người/

ngày)

1

Bến Điện Ngọc 1

Thôn 1, Điện Ngọc, Điện Bàn

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

200

2

Bến Điện Ngọc 2

Thôn 2, Điện Ngọc, Điện Bàn

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

200

3

Bến Phong Hồ

Thôn Phong Hồ, xã, Điện Nam Bắc, Điện Bàn

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

50

4

Bến Quảng Hậu

Thôn 8A-8B, Điện Nam Trung, Điện Bàn

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

50

 

          2.4. Trên tuyến sông Vu Gia: Gồm có 10  bến

STT

Tên bến

Địa chỉ bến

Vị trí

Công dụng bến

Năng lực

(người/

ngày)

1

Bến Lâm Phụng

Đại Đồng, Đại Lộc

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

200

2

Bến Thuận Mỹ

Đại Phong, Đại Lộc

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

200

3

Bến Tịnh Đông Tây

Đại Lãnh, Đại Lộc

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

200

4

Bến Đông Phước

Đại Hồng, Đại Lộc

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

200

5

Bến Hoà Hữu Đông

Đại Hồng, Đại Lộc

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

200

6

Bến Tân Hà

Đại Lãnh, Đại Lộc

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

7

Bến Hoà Hữu Tây

Đại Hồng, Đại Lộc

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

8

Bến Hội Khách

Đại Sơn, Đại Lộc

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

9

Bến Bãi Quả

Đại Sơn, Đại Lộc

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

200

10

Bến Tân Đợi

Đại Sơn, Đại Lộc

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

200

          2.5. Trên tuyến sông Trường Giang: Gồm có 13  bến

STT

Tên bến

Địa chỉ bến

Vị trí

Công dụng bến

Năng lực

(người/

ngày)

1

Bến Tam Hải (phà Tam Hải)

Thôn 2, Tam Hải, Núi Thành

bờ trái

Bến vận chuyển khách du lịch, nhân dân và hàng hoá trong vùng

1500

2

Bến Tam Quang (phà Tam Hải)

An Hải, Tam Quang, Núi Thành

bờ phải

Bến vận chuyển khách du lịch, nhân dân và hàng hoá trong vùng

1500

3

Bến Tam Giang 1

Thôn 3, Tam Giang, Núi Thành

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển  nông sản

200

4

Bến Tam Giang 2

Sâm Linh, Tam Quang, Núi Thành

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển  nông sản

200

5

Bến Cửa Lỡ 1

Thôn 5, Tam Hải, Núi Thành

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển  nông sản

100

6

Bến   Cửa Lỡ 2

Thôn 4, Tam Hải, Núi Thành

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

7

Bến   Tam Hoà 1

Hoà Bình, Tam Hoà, Núi Thành

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

8

Bến  Tam Hoà 2

Hoà An, Tam Hoà, Núi Thành

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

9

Bến  Đông Tân

Đông Tân, Tam Hoà, Núi Thành

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

10

Bến Tây Giang 1

An Thuyên, Bình Hải, Thăng Bình

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

11

Bến Tây Giang 2

Tây Giang, Bình Sa, Thăng Bình

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

12

Bến Thôn 6 Tam Hải

Thôn 6, Tam Hải, Núi Thành

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

13

Bến Tam Giang 3

Thôn 1, Tam Giang, Núi Thành

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

   

          2.6. Trên tuyến sông Tam Kỳ: Gồm có  06  bến

STT

Tên bến

Địa chỉ bến

Vị trí

Công dụng bến

Năng lực

(người/

ngày)

1

Bến Ông Tiên 1

Đông Hải, Tam Anh Bắc, Núi Thành

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

2

Bến Ông Tiên 2

Thôn Diêm Trà, Tam Tiến, Núi Thành

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

3

Bến   Bảy Nợ 1

Bà Bầu, Tam Xuân 2, Núi Thành

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

4

Bến   Bảy Nợ 2

Thôn Tiến Thành, Tam Tiến, Núi Thành

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

5

Bến  Tú Phong

Thôn Tú Phong, Tam Tiến, Núi Thành

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

50

6

Bến  Phước Lộc

Thôn Phước Lộc, Tam Tiến, Núi Thành

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

50

    

          2.7. Trên tuyến sông Tiên: Gồm có 08 bến

STT

Tên bến

Địa chỉ bến

Vị trí

Công dụng bến

Năng lực

(người/

ngày)

1

Bến   Thôn 2

Thôn 2, Tiên Lộc, Tiên Phước

 bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

2

Bến   Thôn 3

Thôn 3, Tiên Lộc, Tiên Phước

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

3

Bến   Bến Sung 1

Thôn Phú Vinh, Tiên Hà, Tiên Phước

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

4

Bến  Bến Sung 2

Thôn Phú Vinh, Tiên Hà, Tiên Phước

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển  nông sản

100

5

Bến   Đá Giăng 1

Thôn 3, Tiên Cảnh, Tiên Phước

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

6

Bến  Đá Giăng 2

Thôn 2, Tiên Cảnh, Tiên Phước

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

7

Bến   Tam Cấp 1

Thôn 2, Bình Sơn, Hiệp Đức

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

8

Bến  Tam Cấp 2

Thôn 1, Thăng Phước, Hiệp Đức

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

  

2.8. Sông Tranh: Gồm 02 bến

STT

Tên bến

Địa chỉ bến

Vị trí

Công dụng bến

Năng lực

(người/

ngày)

1

Bến  Tiên Lãnh

Thôn 8, Tiên Lãnh, Hiệp Đức

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

2

Bến  Phước Gia

Thôn 4,  Phước Gia, Hiệp Đức

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản

100

 

2.9. Sông Đế Võng: Gồm 03 bến

STT

Tên bến

Địa chỉ bến

Vị trí

Công dụng bến

Năng lực

(người/

ngày)

1

Bến   An Bàng

Khối An Bàng, phương Cẩm An, Hội An

bờ trái

Bến vận chuyển khách du lịch

100

2

Bến   Trà Quế

Thôn Trà Quế, xã Cẩm Hà, Hội An

bờ phải

Bến vận chuyển khách du lịch

100

3

Bến   Cửa Đại

Khối Phước Hải, phường Cẩm An, Hội An

bờ trái

Bến vận chuyển khách du lịch

300

2.10. Sông Nước Mỹ: Gồm có 02 bến

STT

Tên bến

Địa chỉ bến

Vị trí

Công dụng bến

Năng lực

(người/

ngày)

1

Bến Phước Xuân

Thôn Lao Mưng, xã Phước Xuân huyện Phứơc Sơn

bờ trái

Bến vận chuyển nhân dân và hàng hoá trong vùng và phát triển du lịch lòng hồ thuỷ điện Đắk My

300

2

Bến Phước Chánh

Thôn 5, xã Phước Chánh, huyện Phước Sơn

bờ trái

Bến vận chuyển nhân dân và hàng hoá trong vùng và phát triển du lịch lòng hồ thuỷ điện Đắk My

200

2.11. Sông Nước Chè: Gồm có 02 bến

STT

Tên bến

Địa chỉ bến

Vị trí

Công dụng bến

Năng lực

(người/

ngày)

1

Bến Nước Chè 1

Khối 6 TT Khâm Đức, huyện Phước Sơn

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại, vận chuyển hàng hoá, phát triển du lịch lòng hồ thuỷ điện Đắk My

300

2

Bến Nước Chè 2

Thôn I, xã Phước Chánh, huyện Phước Sơn

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại, vận chuyển hàng hoá, phát triển du lịch lòng hồ thuỷ điện Đắk My

300

          2.12. Trên tuyến Hồ Phú Ninh: Gồm có  02  bến

STT

Tên bến

Địa chỉ bến

Vị trí

Công dụng bến

Năng lực

(người/

ngày)

1

Bến Thuốc Hột 1

Mỹ Đông, Tam Sơn, Núi Thành

bờ trái

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển  nông sản

100

2

Bến Thuốc Hột 2

Mỹ Đông, Tam Sơn, Núi Thành

bờ phải

Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển  nông sản

100

* Tổng cộng 87 bến được quy hoạch.

3. Kinh phí đầu tư:

- Xây dựng bến: (bao gồm đường lên, xuống, phương tiện neo đậu và các yêu cầu khác) 100.000.000 đồng/bến x 87 bến = 8.700.000.000 đồng.

- Xây dựng nhà chờ, biển báo hiệu: 25.000.000 đồng/bến x 87 = 2.175.000.000 đồng

Tổng cộng: 10.875.000.000 đồng (mười tỷ, tám trăm bảy lăm triệu đồng).

4. Nguồn vốn đầu tư :

- Vốn đầu tư xây dựng bến chủ yếu là nguồn vốn của các chủ bến tự đầu tư cho việc xây dựng bến.

- Vốn đầu tư xây dựng nhà chờ, lắp đặt phao tiêu, biển báo hiệu: Nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư, ngân sách địa phương và kinh phí an toàn giao thông. Ngoài ra, tranh thủ nguồn vốn của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam trong dự án nâng cao năng lực hệ thống bến khách ngang sông trên phạm vi toàn quốc để trang bị thêm phương tiện cứu hộ, duy tu, bảo dưỡng, thông tin tuyên truyền về công tác an toàn giao thông đường thủy nội địa.

5. Phân cấp quản lý:

- Công tác quản lý, cấp phép, thu hồi giấy phép hoạt động bến khách ngang sông do UBND cấp huyện tổ chức thực hiện theo Quyết định sô 66/2005/QĐ-UBND ngày 7/10/2005 của UBDN tỉnh Quảng Nam về phân cấp quản lý bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

- Công tác đăng ký, quản lý phương tiện thủy nội địa loại nhỏ do UBND cấp huyện tổ chức thực hiện theo Quyết định số 13/2006/QĐ-UBND ngày 22/3/2006 của UBND tỉnh Quảng Nam về phân cấp đăng ký, quản lý phương tiện thủy nội địa loại nhỏ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

- Sở Giao thông vận tải thực hiện việc quản lý Nhà nước về công tác quy hoạch, tổ chức hướng dẫn và kiểm tra, tổng hợp tình hình báo cáo UBND tỉnh, Bộ Giao thông vận tải và Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.

Nguồn tin: Phòng QLVT&CN
[Trở về]
Các tin mới hơn:
Tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các quy định về vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa
Các tin cũ hơn:
Quy hoạch phát triển đường sông